Weekly Debrief | Báo cáo liên quan đến lao động và an toàn, vệ sinh lao động

Nghĩa vụ báo cáo liên quan đến lao động và an toàn, vệ sinh lao động

Bên cạnh các nghĩa vụ báo cáo gắn với dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh, trong quá trình vận hành, doanh nghiệp – đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNNN) – còn phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ liên quan đến lao động và an toàn, vệ sinh lao động. Trên thực tế, đây là nhóm nghĩa vụ dễ bị bỏ sót nếu không được theo dõi và quản lý một cách hệ thống.

Trong bài viết kỳ này của loạt Weekly Debrief về các nghĩa vụ báo cáo đối với DNNN, chúng tôi tập trung làm rõ ba báo cáo lao động quan trọng, bao gồm:

  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động;
  • Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động; và
  • Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong công tác tuân thủ, dưới đây là bảng tổng hợp các yêu cầu báo cáo tương ứng, trong đó trình bày hình thức nộp, chu kỳ báo cáo, nội dung trọng tâm cần lưu ý và các hậu quả tiềm ẩn trong trường hợp không thực hiện đúng quy định.

Tên báo cáo Hình thức nộp báo cáo Chu kỳ báo cáo Nội dung chính của báo cáo Hậu quả tiềm ẩn  đối với việc không tuân thủ
Báo cáo tình hình sử dụng lao động Báo cáo trực tuyến:

ü  Nhập dữ liệu trên cổng Dịch vụ công Quốc gia; hoặc

ü  Nhập dữ liệu vào biểu mẫu được công bố trên website của Sở Nội vụ (SNV).

 

Nộp bản cứng (trong trường hợp không thể nộp trực tuyến): nộp cho SNV, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực và/hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp / Khu kinh tế / Khu công nghệ cao (tùy theo địa điểm đặt trụ sở của DNNN)

Định kỳ 06 tháng và hằng năm Nội dung[1]:

✓  Thông tin cá nhân người lao động;

✓  Vị trí việc làm;

✓  Tiền lương, phụ cấp;

✓  Ngành nghề nặng nhọc, độc hại;

✓  Loại và hiệu lực hợp đồng lao động;

✓  Thời điểm đóng và kết thúc BHXH.

Nơi nộp báo cáo:

Báo cáo trực tuyến:

✓  Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html); hoặc

✓  Website của SNV cấp tỉnh;

Nộp bản cứng:

✓  SNV cấp tỉnh;

✓  Ban quản lý Khu công nghiệp / Khu kinh tế / Khu công nghệ cao;

✓  Cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở.

Hạn chót:

✓  Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: trước ngày 05 tháng 6 của năm báo cáo

✓  Đối với báo cáo cả năm: trước ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo

Căn cứ pháp lý: Điều 4.2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP

Không thực hiện báo cáo: Phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ[2]
Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động Báo cáo trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử đến SNV, Sở Y tế Định kỳ hằng năm Nội dung:[3]

✓  Tình hình lao động;

✓  Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

✓  Kết quả huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động;

✓  Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

✓  Thời giờ làm việc, làm thêm giờ;

✓  Quan trắc môi trường lao động;

✓  Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động;

✓  Đánh giá nguy cơ rủi ro và hiệu quả biện pháp phòng ngừa.

Nơi nộp báo cáo:

✓  SNV cấp tỉnh; và

✓  Sở Y tế cấp tỉnh.

Hạn chót: Trước ngày 10 tháng 1 của năm liền kề sau năm báo cáo

Căn cứ pháp lý: Điều 10.2 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH

Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn: Phạt tiền 2.000.000 VNĐ đến 6.000.000 VNĐ[4]
Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động Báo cáo trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử đến SNV Định kỳ 06 tháng và hằng năm Nội dung[5]:

✓  Số liệu tai nạn lao động trong kỳ (số vụ, số người bị nạn, chết, bị thương nặng)

✓  Phân loại tai nạn theo nguyên nhân, yếu tố gây chấn thương và nghề nghiệp

✓  Thiệt hại do tai nạn lao động (ngày nghỉ, chi phí, thiệt hại tài sản);

Nơi nộp báo cáo: SNV cấp tỉnh

Hạn chót:

✓  Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: trước ngày 05 tháng 7 của năm báo cáo

✓  Đối với báo cáo cả năm: Trước ngày 10 tháng 1 của năm liền kề sau năm báo cáo

Căn cứ pháp lý: Điều 24.1 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Không thực hiện báo cáo, báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng thời hạn: Phạt tiền 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ[6]

Trong tuần tới, loạt bài Weekly Debrief sẽ tiếp tục với các nghĩa vụ báo cáo về thống kê và tài chính, là nhóm nghĩa vụ có tần suất cao và thường xuyên được cơ quan quản lý rà soát trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Để có cái nhìn đầy đủ và mang tính hệ thống về các nghĩa vụ báo cáo định kỳ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có thể tham khảo lại các kỳ trước của loạt bài:

  • Các báo cáo liên quan đến dự án đầu tư: Link
  • Báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh và khoản vay nước ngoài: Link

Các bài viết trong loạt Weekly Debrief được xây dựng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ tuân thủ, giảm thiểu rủi ro và quản lý hiệu quả các nghĩa vụ pháp lý định kỳ. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật và phân tích các yêu cầu báo cáo trọng yếu theo hướng thực tiễn trong các số tiếp theo.

[1] Nội dung chi tiết của báo cáo được quy định tại Mẫu số 01/PLI Phụ lục I Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

[2] Điều 6.1 và Điều 8.2(c) Nghị định 12/2022/NĐ-CP

[3] Nội dung chi tiết của báo cáo được quy định tại Phụ lục II Thông tư 07/2016/TT-BLDTBXH

[4] Điều 20.2 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

[5] Nội dung chi tiết của báo cáo được quy định tại Phụ lục XII Nghị định 39/2016/NĐ-CP

[6] Điều 20.3 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Lĩnh vực hoạt động

Bài viết liên quan