
Bên cạnh các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến dự án đầu tư, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNNN) còn phải tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo định kỳ phát sinh từ hoạt động vận hành thường xuyên của doanh nghiệp. Từ thực tiễn tư vấn và làm việc với cơ quan quản lý, chúng tôi nhận thấy hai nhóm nghĩa vụ sau đây thường bị bỏ sót trong công tác tuân thủ, bao gồm:
- Báo cáo liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động trực tiếp liên quan theo Giấy phép kinh doanh; và
- Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.
Các nghĩa vụ này có phạm vi áp dụng rộng và có thể tiềm ẩn rủi ro tuân thủ đối với doanh nghiệp nếu không được quản lý phù hợp.
Tiếp nối bài viết trước của loạt bài Weekly Debrief về các nghĩa vụ báo cáo đối với DNNN, số thứ 2 tập trung làm rõ hai nhóm nghĩa vụ nêu trên. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ, chúng tôi trình bày bảng tổng hợp các yêu cầu báo cáo tóm lược dưới đây, bao gồm hình thức nộp, chu kỳ báo cáo, nội dung chính và hậu quả tiềm ẩn trong trường hợp không tuân thủ.
| Tên báo cáo | Hình thức nộp báo cáo | Chu kỳ báo cáo | Nội dung chính của báo cáo | Hậu quả tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ | |
| Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa | Báo cáo trực tuyến: Nhập dữ liệu vào biểu mẫu được công bố trên website của Sở Công Thương (SCT) | Báo cáo thường niên | Nội dung:[1]
✓ Số lượng, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu và phân phối; ✓ Doanh thu, lợi nhuận và các đối tác chính của các hoạt động kinh doanh liên quan; ✓ Tình hình hoạt động của các cơ sở bán lẻ; ✓ Nghĩa vụ thuế và tài chính. Nơi nộp báo cáo: Website của SCT cấp tỉnh
Hạn chót: Trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề sau năm báo cáo
Căn cứ pháp lý: Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
|
Không thực hiện báo cáo: phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ[2].
|
|
| Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh | Báo cáo cho khoản vay ngắn hạn | Báo cáo trực tuyến: Nhập dữ liệu trên Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh | Báo cáo định kỳ hàng tháng | Nội dung:[3]
✓ Thông tin khoản vay: số tiền giải ngân và trả nợ (gốc và lãi), từng đợt giải ngân và trả nợ; ✓ Hồ sơ, tài liệu chứng minh việc giải ngân và trả nợ đến thời điểm báo cáo.
Nơi nộp báo cáo: Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (Link)
Hạn chót: chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo
Căn cứ pháp lý: Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN |
Gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc số liệu báo cáo gửi không chính xác từ 02 lần trở lên trong năm tài chính: phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ[4] và buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác.[5]
Không gửi đủ báo cáo hoặc báo cáo không đủ nội dung theo quy định của pháp luật: phạt tiền từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ[6], và buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác.[7]
Báo cáo không trung thực: Phạt tiền từ 60.000.000 VNĐ đến 80.000.000 VNĐ.[8] |
| Báo cáo cho khoản vay trung, dài hạn | |||||
Trong những tuần tới, loạt bài Tóm Tắt Hàng Tuần của chúng tôi sẽ tiếp tục với các nghĩa vụ báo cáo thiết yếu khác, bao gồm:
- Nghĩa vụ báo cáo liên quan đến lao động;
- Nghĩa vụ báo cáo về thống kê và tài chính.
Để có cái nhìn đầy đủ và mang tính hệ thống về các nghĩa vụ báo cáo định kỳ đối với DNNN, có thể tham khảo lại bài Weekly Debrief tuần trước về các báo cáo liên quan đến dự án đầu tư tại đường dẫn sau: Weekly Debrief | Các báo cáo liên quan đến Dự án Đầu tư.
Các bài viết này được xây dựng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ tuân thủ, giảm thiểu rủi ro và quản lý hiệu quả các nghĩa vụ pháp lý định kỳ. Hãy theo dõi các số tiếp theo khi chúng tôi tiếp tục phân tích các yêu cầu báo cáo chính theo hướng thực tiễn.
[1] Nội dung chi tiết của báo cáo được quy định tại Mẫu số 13 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
[2] Điều 70 Nghị định 98/2020/NĐ-CP
[3] Nội dung chi tiết của báo cáo được quy định tại Phụ lục 05 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.
[4] Điều 47.1(b), (d) Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
[5] Điều 47.7(a) Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
[6] Điều 47.2 Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
[7] Điều 47.7(a) Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
[8] Điều 47.4(a) Nghị định 88/2019/NĐ-CP.