
Hà Nội, 30 tháng 12 năm 2025
Ngoài các trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động (“ATVSLĐ”) cho người lao động như đã được trình bày trong Phần 1, doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý sự cố gây mất ATVSLĐ và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. đồng thời đảm bảo việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (“BHTNLĐ-BNN”) cho người lao động. Là một trong các nghĩa vụ về ATVSLĐ, việc tham gia BHTNLĐ-BNN là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp, được quy định trong Bộ luật Lao động, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (“Luật ATVSLĐ”) và Luật Bảo hiểm Xã hội 2024. Các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 88/2020/NĐ-CP, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP (“Nghị định 58”) đã đưa ra các quy định chi tiết về bảo hiểm này, nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động khi gặp phải tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp. Theo đó, những nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp liên quan đến BHTNLĐ-BNN, cũng như các biện pháp phòng ngừa và xử lý khi xảy ra sự cố, tai nạn tại nơi làm việc được quy định cụ thể như sau:
Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Doanh nghiệp phải xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng và hằng năm, đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Trường hợp xảy ra tai nạn lao động, doanh nghiệp cần phải thực hiện điều tra, xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn. Đối với bệnh nghề nghiệp, hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh.
Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc cho người lao động
Mức đóng BHTNLĐ-BNN
Doanh nghiệp hàng tháng đóng trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo tỷ lệ phần trăm theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm. Tỷ lệ áp dụng theo quy định hiện nay là từ 0,3% đến 0,5%, tùy từng trường hợp cụ thể.
Đối tượng phải tham gia BHTNLĐ-BNN
Theo quy định của Nghị định 58 và Luật Bảo hiểm Xã hội 2024, doanh nghiệp phải đóng BHTNLĐ-BNN cho các đối tượng như sau:
- người lao động là công dân Việt Nam bao gồm:
- người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp;
- người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương;
- người lao động quy định tại điểm (i) nêu trên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất;
- người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với doanh nghiệp, trừ một số trường hợp theo quy định pháp luật như di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
Trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ trách nhiệm của mình trong trường hợp người lao động gặp tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp, bao gồm như: kịp thời sơ cứu, cấp cứu; thanh toán chi phí y tế; trả đủ tiền lương; thanh toán tiền bồi thường hoặc trợ cấp theo quy định; sắp xếp công việc phù hợp và lập hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Xử phạt vi phạm hành chính khi doanh nghiệp không tuân thủ quy định liên quan đến ATVSLĐ
Doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến ATVSLĐ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Các hành vi vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi trường lao động có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt lên tới 150.000.000 VNĐ tùy vào mức độ, tính chất hành vi vi phạm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo sự an toàn và công bằng trong môi trường lao động tại doanh nghiệp mình.
Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Việc đảm bảo ATVSLĐ và tham gia BHTNLĐ-BNN cho người lao động là nghĩa vụ pháp lý quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Để bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì một môi trường làm việc an toàn, doanh nghiệp cần liên tục cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về ATVSLĐ và quyền lợi của người lao động liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp trong những ngành nghề có yếu tố nguy hiểm, độc hại cần đặc biệt chú trọng vào công tác phòng ngừa, xử lý sự cố và báo cáo kịp thời để giảm thiểu rủi ro. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh vi phạm pháp luật mà còn góp phần bảo vệ uy tín, tài sản và sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.