Weekly Debrief | Nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp về an toàn, vệ sinh lao động (Phần 1)

Weekly Debrief | Nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp về an toàn, vệ sinh lao động (Phần 1)

Hà Nội, 23 tháng 12 năm 2025

Hiện nay, các nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động (“ATVSLĐ”) của doanh nghiệp được quy định chung tại Bộ luật Lao động và chi tiết tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (“Luật ATVSLĐ”) và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ATVSLĐ, Nghị định số 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật ATVSLĐ về bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP (“Nghị định 44”) hướng dẫn Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Theo đó, các nghĩa vụ và trách nhiệm chính của doanh nghiệp về ATVSLĐ cần được lưu ý như sau:

Đảm bảo yêu cầu về môi trường tại nơi làm việc

Doanh nghiệp phải đảm bảo nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Luật ATVSLĐ yêu cầu doanh nghiệp tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc hàng năm hoặc khi cần thiết nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng. Đặc biệt, đối với các yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép thì bắt buộc doanh nghiệp phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại ít nhất 01 năm một lần.

Đảm bảo an toàn về vật tư, máy móc, thiết bị, và chất

Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng tất cả máy móc, thiết bị và công cụ lao động đều được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về ATVSLĐ. Do đó, máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng cần được định kỳ kiểm tra và bảo dưỡng thích hợp. Đối với những máy móc, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, Luật ATVSLĐ yêu cầu doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về ATVSLĐ đối với các máy móc, thiết bị này tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và phải đặt biển ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

Xây dựng và đảm bảo thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ

Luật ATVSLĐ yêu cầu doanh nghiệp cần căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về ATVSLĐ và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ cho từng công việc cụ thể. Doanh nghiệp phải tuyên truyền, phổ biến và huấn luyện người lao động thực hiện các nội quy, quy trình này khi thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao.

Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ

Huấn luyện ATVSLĐ là quá trình quan trọng nhằm nâng cao nhận thức và khả năng nhận diện rủi ro, giúp người lao động phòng tránh tối đa các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Theo quy định tại Nghị định 44, doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện huấn luyện ATVSLĐ theo đúng nội dung, thời gian huấn luyện và yêu cầu áp dụng cho từng nhóm đối tượng, gồm có:

  • Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương và cấp phó của những người trên được giao nhiệm vụ phụ trách công tác ATVSLĐ.
  • Nhóm 2: Người làm công tác ATVSLĐ, bao gồm những người chuyên trách, bán chuyên trách về ATVSLĐ của cơ sở và người trực tiếp giám sát về ATVSLĐ tại nơi làm việc.
  • Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ quy định tại Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH.
  • Nhóm 4: Người lao động khác, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho doanh nghiệp.
  • Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
  • Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.

Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện về ATVSLĐ cho người lao động thuộc nhóm 4 định kỳ ít nhất 01 năm một lần nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm ATVSLĐ động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đảm bảo việc huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về ATVSLĐ ít nhất 02 năm một lần và huấn luyện ATVSLĐ khi có sự thay đổi về công việc, thay đổi thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc.

Đảm bảo chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động

Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 năm một lần cho người lao động, và 06 tháng một lần cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi. Doanh nghiệp phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.

Đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bao gồm như trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động sử dụng trong quá trình làm việc theo đúng nguyên tắc; bồi dưỡng bằng hiện vật; đảm bảo thời giờ làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động và thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bên cạnh các trách nhiệm nêu trên, doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý sự cố gây mất ATVSLĐ và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nội dung này sẽ được chúng tôi phân tích chi tiết trong Phần 2 tiếp theo.

Lĩnh vực hoạt động

Bài viết liên quan